Khi bắt đầu tìm mua van bướm cho hệ thống nước của xưởng, tôi mới thấy một điều là giá van bướm trên thị trường rất đa dạng. Cùng một kích thước nhưng mỗi nơi báo một giá khác nhau, khiến người mua như tôi khá bối rối. Sau khi tìm hiểu và so sánh nhiều nhà cung cấp, tôi rút ra được một số kinh nghiệm muốn chia sẻ lại để những ai đang chuẩn bị mua van bướm dễ lựa chọn hơn.
Trước hết, các mức giá trong bài chỉ mang tính tham khảo. Khi mua số lượng hoặc theo dự án, giá có thể thay đổi khá nhiều.
Giá van bướm theo kích thước DN theo trải nghiệm khi so sánh giá ( DN điển hình)
Giá van bướm DN50
DN50 là loại tôi tìm mua đầu tiên vì dùng cho đường ống nhỏ. Giá van bướm DN50 thân gang thường rẻ nhất và dễ mua nhất. Nếu chọn inox thì giá cao hơn khá rõ, nhưng đổi lại nhìn chắc chắn và yên tâm hơn khi dùng lâu dài. Van nhựa DN50 thì rẻ nhất, phù hợp cho nước sạch, nhưng tôi không dám dùng cho hệ có áp cao.
Giá van bướm DN65
Khi chuyển sang DN65, tôi thấy giá tăng nhẹ so với DN50. Loại tay gạt rẻ hơn, còn tay quay thì giá cao hơn nhưng dùng nhẹ tay hơn. Với hệ thống lắp cố định lâu dài, tôi ưu tiên tay quay dù chi phí cao hơn một chút.
Giá van bướm DN80
DN80 là kích thước tôi phải hỏi giá khá nhiều nơi. Cùng một loại DN80 nhưng giá giữa các thương hiệu chênh lệch khá lớn. Có loại rẻ, có loại đắt hơn vài trăm nghìn. Sau khi được tư vấn, tôi chọn loại giá trung bình để cân bằng giữa chi phí và độ bền.
Giá van bướm DN100
Đến DN100 thì tôi thấy giá van bướm tăng khá rõ. Nếu chọn thêm tay quay hoặc điều khiển điện thì chi phí đội lên nhiều. Tuy nhiên, với kích thước lớn như vậy, dùng loại tốt sẽ an tâm hơn trong quá trình sử dụng.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn lắp đặt van bướm nhựa điều khiển điện chuẩn kỹ thuật
So sánh giá van bướm theo vật liệu góc nhìn người mua
Van bướm thân gang có giá dễ tiếp cận nhất, phù hợp với đa số công trình nước. Van bướm thân inox nhìn chắc chắn, sạch sẽ và dùng được cho nhiều môi trường hơn, nhưng giá cao hơn rõ rệt. Van bướm thân nhựa thì nhẹ, rẻ, nhưng tôi chỉ dám dùng cho nước sạch và áp lực thấp.
Sau khi so sánh, tôi thấy giá van bướm inox thường cao hơn van gang khoảng 20 đến 50%, tùy thương hiệu.
So sánh giá van cánh bướm theo kiểu điều khiển
Van bướm tay gạt có giá rẻ, thao tác nhanh nhưng chỉ phù hợp DN nhỏ. Van bướm tay quay có giá cao hơn một chút nhưng dùng nhẹ và ổn định hơn. Van bướm điều khiển điện hoặc khí nén thì giá cao nhất, chủ yếu dành cho nhà máy cần tự động hóa.
Với người tiêu dùng như tôi, nếu không bắt buộc tự động, tay quay là lựa chọn hợp lý giữa giá và sự tiện lợi.
Bảng giá van bướm tổng hợp theo cách hiểu cá nhân
Tôi rút ra một cách hiểu rất dễ: cùng kích thước thì van nhựa rẻ nhất, van gang ở mức trung bình, van inox đắt nhất. Cùng loại vật liệu thì tay gạt rẻ nhất, tay quay cao hơn, còn điều khiển điện hoặc khí nén là đắt nhất.
Chỉ cần nắm nguyên tắc này, khi nghe báo giá van bướm, tôi đã có thể ước lượng được mức giá có hợp lý hay không.
Tuy nhiên nếu cần một đơn vị báo giá van bướm, hãy liên hệ Wonilvn để nhận được báo giá van bướm mới nhất mà đơn vị này cung cấp nhé.
Những yếu tố làm giá van bướm khác nhau
Qua quá trình hỏi mua, tôi nhận ra giá van bướm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thương hiệu, xuất xứ, vật liệu, kích thước và số lượng đặt hàng. Mua lẻ thì giá cao hơn mua số lượng. Ngoài ra, chi phí vận chuyển và bảo hành cũng được tính vào giá.
Kết luận đúc kết lại muốn chia sẻ cho mọi người
Với tôi, khi mua van bướm, không nên chỉ nhìn vào giá rẻ nhất mà cần cân nhắc độ bền, sự phù hợp với hệ thống và dịch vụ sau bán hàng. Một chiếc van giá rẻ nhưng nhanh hỏng có thể khiến chi phí sửa chữa còn cao hơn.
Nếu bạn đang tìm hiểu giá van bướm, hãy dành thời gian so sánh nhiều nơi, hỏi rõ thông số và chính sách bảo hành. Khi hiểu rõ nhu cầu của mình, bạn sẽ chọn được loại van bướm phù hợp với ngân sách và yên tâm sử dụng lâu dài.
>>> Đọc thêm: Van bướm khí nén là gì? Tất tần tật về cấu tạo và nguyên lý hoạt động
0コメント